Những câu hỏi cần biết khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh phỏng vấn xin việc

Thứ Hai, 14/03/2016, 15:29 GMT+7

7 CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG PHỎNG VẤN BẰNG TIẾNG ANH

Để thành công trong buổi phỏng vấn bằng tiếng việt đã khó và muốn thành công trong buổi phỏng vấn bằng tiếng anh lại còn khó hơn.

Để buổi phỏng vấn thành công thì bạn phải có kỹ năng tiếng anh thành thao, vì thế công ty dịch thuật Tân Á đã sưu tầm và chọn lọc một số câu hỏi thường gặp bằng tiếng Anh khi đi xin việc phỏng vấn, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn một phần nào đó.

7 câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn bằng tiếng Anh

7 câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn bằng tiếng Anh

1. “Tell me a little about yourself.” – Giới thiệu về bản thân bạn

I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper.

Tôi là nhân viên chăm chỉ và tôi luôn muốn được thử sức mình. Tôi thích thú cưng, và lúc có thời gian rảnh, tôi thích thư giãn và đọc báo

2. “What are your strengths?” – “Điểm mạnh của bạn là gì?”

My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer’s needs and I make sure they are more than satisfied.

Điểm mạnh nhất của tôi là chăm sóc khách hàng. Tôi luôn lắng nghe và chú ý tới nhu cầu của khách hàng và tôi chắc chắn mang đến cho họ nhiều hơn những gì họ mong đợi.

3. “What are your weaknesses?” – “Điểm yếu của bạn là gì?”

I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m definitely studying hard to communicate more effectively.

Tôi thấy điểm yếu nhất của chúng tôi là tiếng anh. Với tôi đây chỉ là vấn đề tạm thời vì tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp tiếng anh hiệu quả hơn.

4. “What are your short term goals?” – “Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?”

My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to partake in the growth and success of the company I work for.

Mục tiêu trước mắt của tôi là tìm được môt vị trí nơi mà tôi có thể sử dụng kiến thức và những điểm mạnh tôi có. Tôi muốn được góp phần vào sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc.

5. “What are your long term goals?” – “Các mục tiêu dài hạn của bạn là gì?”

I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard.

Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc hơn thế nữa. Điều này có thể hơi tham vọng, nhưng tôi hiểu rằng tôi thông minh và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.

6. Why should we hire you? – Tại sao chúng tôi nên tuyển bạn?

I’m a team player who has been interpersonal skills.

Tôi là người có tinh thần làm việc nhóm và có kĩ năng giao tiếp tốt.

7. What do you think makes you a good fit for this company? – Theo bạn thì điều gì làm bạn thích hợp với công ty?

Với câu hỏi trên, nhà tuyển dụng đang muốn biết những kĩ năng bạn có và quan trọng hơn là những điểm mạnh nào của bạn phù hợp với vị trí họ đang tìm kiếm.

I am pro-active and I don’t hesitate to take initiative.

Tôi là một người chủ động và tôi không ngần ngại để được nắm thế chủ động.

My analytical nature makes me great at problem-solving.

Tôi thích phân tích vấn đề và điều này giúp tôi giải quyết khó khăn rất nhanh.

BÍ QUYẾT PHỎNG VẤN XIN VIỆC BẰNG TIẾNG ANH NÓI VỀ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU

Một trong những câu hỏi kinh điển của các nhà tuyển dụng chính là yêu cầu ứng viên nói về điểm mạnh và điểm yếu của mình. Điểm mạnh thì dễ rồi, còn điểm yếu thì sao nhỉ?

Bí quyết phỏng vấn xin việc tiếng Anh nói về điểm mạnh, điểm yếu

Bí quyết phỏng vấn xin việc tiếng Anh nói về điểm mạnh, điểm yếu

Để gây ấn tượng tốt, mình hãy thể hiện điểm yếu của mình không phải là Weakness mà là improving points - những điểm có thể cải thiện. Như vậy, mình sẽ thể hiện được bản thân là một người lạc quan và chủ động - các tiêu chí của một ứng viên tuyệt vời. Ms Hoa TOEIC xin giới thiệu cho các bạn một vài mẫu câu để nói về điểm yếu của mình như sau:

I find it hard to prioritize tasks under pressure - tôi gặp khó khăn trong việc ưu tiên các nhiệm vụ khi có áp lực (thay vì I'm bad at time-management - tôi rất dở sắp xếp thời gian)

I can be the one who insists on excellence in all things when it gets serious - tôi có thể đòi hỏi sự hoàn hảo trong mọi thứ khi mọi việc trở nên nghiêm trọng (thay vì I'm a perfectionist - tôi là người theo chủ nghĩa hoàn hảo)

I'm at entry level in this job - tôi đang ở trình độ nhập môn ở công việc (thay vì I'm inexperienced - tôi chưa có kinh nghiệm)

I have no weaknesseses that are relevant - tôi không có những điểm yếu liên quan (thay vì I have no weaknesses - tôi không có điểm yếu nào)

Còn khi nói về điểm mạnh – strengths, đừng quên dùng một số tính từ “đầy sức mạnh” dưới đây:

  • Hard working: chăm chỉ
  • Diligent: chăm chỉ
  • Go-getter: người quyết tâm, tham vọng
  • Organized: biết cách sắp xếp, gọn gang
  • Result-oriented: chú trọng kết quả
  • People-oriented: chú trọng con người
  • Solution-focused: chú trọng giải pháp
  • Detail-oriented: có óc quan sát chi tiết
  • Honest: chân thật, chân thành
  • Responsible: có tinh thần trách nhiệm
  • Sociable: hòa đồng
  • Analytical: có óc phân tích
  • Innovative: sáng tạo
  • Flexible: linh hoạt
  • Versatile: đa năng

"I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work."

"Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này."

"I've always been a great team player. I'm good at keeping a team together and producing quality work in a team environment."

"Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội. "

"After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it."

"Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó."

"My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer's needs and I make sure they are more than satisfied."

"Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú ý kĩ tới nhu cầu khách hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng."

>> Xem thêm: 17 tình huống tiếng Anh phỏng vấn xin việc làm

PHỎNG VẤN XIN VIỆC BẰNG TIẾNG ANH: NÓI VỀ KINH NGHIỆM LÀM VIỆC

Ngoài cách giới thiệu về bản thân bằng tiếng anh khi đi phỏng vấn xin việc, phần gây ấn tượng với nhà tuyển dụng tiếp theo chính là bạn nói về kinh nghiệm làm việc của mình. Chính vì vậy, ở bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn 3 tình huống nói về kinh nghiệm làm việc khi đi phỏng vấn, các bạn cùng theo dõi nhé.

Phỏng vấn xin việc bằng tiếng anh: Nói về kinh nghiệm làm việc

Phỏng vấn xin việc bằng tiếng anh: Nói về kinh nghiệm làm việc

Tình huống 1: Giới thiệu về kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Marketing bằng tiếng anh

Could you tell us your experience in Marketing? (Bạn có thể cho chúng tôi biết kinh nghiệm làm việc marketing của bạn?)

I experienced in developing the fields of online and offline marketing. For Online, I experienced in CPC, CPM and proficiently managed the applications such as: facebook, email marketing, newsletter. For Offline, I experienced in making budget, planning and developing brand promotion strategies for each specific period.

Về kinh nghiệm làm việc của em, thì em có kinh nghiệm triển khai các lĩnh vực trong marketing online và offline. Về online, em có kinh nghiệm về CPC, CPM và quản lý thành thạo các công cụ như: facebook, email marketing, newsletter..Về offline, em có kinh nghiệm lập ngân sách, lên kế hoạch và triển khai các chiến dịch quảng bá thương hiệu ngoài thị trường trong từng giai đoạn cụ thể.

Tình huống 2: Nói về kinh nghiệm làm việc bằng tiếng anh dành cho nhân viên kinh doanh

1. Could you tell me your working experience? (Cô có thể cho tôi biết kinh nghiệm làm việc của cô là gì?)

I have worked at X Real Estate company for 3 years. My job is looking for new customers and taking care old customers. Customers are the persons who have high income. I have achieved 30% month sales for the company.

Tôi đã công tác ở công ty bất động sản X được 3 năm. Công việc của em là tìm kiếm khách hàng mới  và chăm sóc khách hàng cũ. Đối tượng khách hàng là người có thu nhập cao. Thành tích em đã từng đạt được đó là 30% doanh số tháng của công ty.

2. Why did you leave that job? (Tại sao cô lại nghỉ việc ở công ty cũ?)

I wish to change the working environment and look for opportunities to develop my career. Tôi muốn thay đổi môi trường làm việc và tìm kiếm thêm cơ hội phát triển nghề nghiệp của mình.

Tình huống 3: Cách nói về kinh nghiệm làm việc bằng tiếng anh dành cho Nhân viên kế toán

1. What is your working experience? (Kinh nghiệm làm việc của bạn như thế nào?)

I perform the work of an accountant such as control the cost of the company, make the payroll for employees and the monthly tax report. Besides, I am also responsible for the administration work of the company.

Về kinh nghiệm làm việc của em là thực hiện các công việc của một kế toán: Kiểm soát thu, chi các hoạt động của công ty, tính lương nhân viên và báo cáo thuế hàng tháng. Ngoài ra, em còn chịu trách nhiệm chung về các công việc hành chính văn phòng của công ty.

2. What is your goal for the next 2 years? (Mục tiêu trong 2 năm tới của bạn là gì?)

I want to upgrade my specialty, pursuing chief accountant position and group leader position. Về mục tiêu của em trong 2 năm tới, em muốn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của mình, theo đuổi vị trí kế toán trưởng và muốn hướng đến vị trí trưởng nhóm.

Lưu ý: Nói về kinh nghiệm làm việc và năng lực bản thân bằng tiếng anh:

Give an example on how you accomplished a project, despite obstacles. Hãy cho 1 ví dụ về cách anh hoàn thành 1 dự án mặc dù có những trở ngại

A: Considering the very limited time-frame allowed by a customer to complete sample production, I managed to organize assistance from my colleagues and the relevant sections. Khi biết là 1 khách hàng yêu cầu phải hoàn thành sản xuất theo hàng mẫu trong khung thời gian rất hạn hẹp, tôi đã xoay xở để các đồng nghiệp và các bộ phận có liên quan hỗ trợ

B: I would like talk a little more about how we promoted in increasing guests at our hotel after 9/11. We lost a great deal of overseas business after 9/11, so we worked on increasing local business. We reduced our prices significantly and developed a number of weekend and weekday packages for romantic getaways and sport-oriented getaways. It went quite well. Tôi muốn nói thêm 1 chút về cách chúng tôi thúc đẩy tăng lượng khách trọ ở khách sạn chúng tôi sau ngày 11 tháng 9. Chúng tôi đã mất rất nhiều khách nước ngoài sau ngày 11 tháng 9. Vì vậy chúng tôi đã cố gắng để tăng lượng khách trong nước. Chúng tôi đã giảm giá đáng kể và phát triển nhiều chuyến du lịch trọn gói cho những kỳ nghỉ đầy lãng mạn và những kỳ nghỉ thiên về thể thao vào ngày cuối tuần và các ngày trong tuần. Kế hoạch đó đã diễn tiến tốt đẹp

Share an example of your diligence. Hãy nêu 1 ví dụ về sự cần cù của anh

A: I organized and led a study group to develop a new management method of processing orders with smaller workforces, at the same time achieving committed deliveries on time. Tôi đã tổ chức và lãnh đạo 1 nhóm nghiên cứu để phát triển 1 phương pháp quản lý mới xử lí các đơn đặt hàng với lực lượng lao động ít hơn, đồng thời vẫn giao hàng theo đúng hạn cam kết.

B: I worked seven days a week when we had to develop our romantic and sport-oriented getaways after 9/11 in order to keep our hotel going. I naturally performed my usual duties, and, in addition, also researched all of the local sights and places of interest in order to create great getaways. Our getaways were actually so popular that they were written up in the newspaper a number of times, and we attracted people from all over California. Tôi đã làm việc 7 ngày 1 tuần khi chúng tôi phải phát triển các kỳ nghỉ đầy lãng mạn và thiên về thể thao sau ngày 11 tháng 9 để khách sạn tiếp tục hoạt động. Tất nhiên là tôi thực hiện các nhiệm vụ thường khi và ngoài ra, cũng nghiên cứu tất cả các thắng cảnh địa phương để xây dựng những kỳ nghỉ tuyệt vời. Các kỳ nghỉ của chúng tôi thật sự được ưa chuộng đến nỗi chúng được đăng báo nhiều lần, và chúng tôi đã thu hút được nhiều khách ở California.

Your resume mentions that you are fluent in English, where did you learn the language? Sơ yếu lý lịch của anh có ghi là anh thông thạo tiếng Anh. Anh đã học ngoại ngữ đó ở đâu?

A: Initially, I started memorizing basic sentences in paperbacks for travelers. My previous assignment was to deal with customers in Wales and I also developed new accounts in Scotland, which required correspondence and frequent visits. Through these visits, I was lucky enough to become friends with some of my Wales customers and see them outside of work, which was a great advantage for me. Lúc đầu tô bắt đầu học thuộc lòng những câu cơ bản trong các sách dành cho người đi du lịch. Công việc trước đây của tôi là giao dịch với khách hàng ở xứ Wales và phát triển khách hàng mới ở Scotlen, công việc này thường xuyên phải trao đổi thư từ và đi công tác. Qua những lần công tác này, tôi thật may mắn kết bạn với 1 số khách hàng người Wales và gặp gỡ ngoài giờ làm việc, điều đó rất có lợi cho tôi.

B: I started studying English when I was in high school. I want to high school in Australia, and I had many English friends and classmates. So, I became interested in English and studied it in high school, and then university. My university had a study abroad program that went to London, and I thought it would be fascinating experience , which it was. It was in Longdon that I was really able to master in. Tôi bắt đầu học tiếng Anh khi tôi học trung học. Tôi đã học trung học ở Úc, và tôi có nhiều bạn bè cũng như bạn học người Anh. Vì vậy tôi bắt đầu thích học tiếng Anh và học nó ở trung học . Sau đó là ở đại học. Trường đại học của tôi có chương trình đi du học đến London, và tôi nghĩ rằng đó sẽ là 1 dịp rất tuyệt vời, và quả đúng như vậy. Chính khi ở London tôi mới thật sự thông thạo (tiếng Anh).

>> Nguồn: http://webhoctienganh.com/nhung-cau-hoi-can-biet-khi-gioi-thieu-ban-than-bang-tieng-anh-phong-van-xin-viec-1458.html

Tags: tiếng anh, phỏng vấn, xin việc, giới thiệu bản thân, giới thiệu, câu hỏi mục tiêu, trả lời phỏng vấn
TrangPhucCongSo.vn / Thường thức gia đình
Tags: tiếng anh, phỏng vấn, xin việc, giới thiệu bản thân, giới thiệu, câu hỏi mục tiêu, trả lời phỏng vấn
TrangPhucCongSo.vn / Thường thức gia đình